sa chân

Học thuật
Thân thiện
sa chân

Một người đàn ông sa chân xuống một cái hố nhỏ trên đường mòn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bước hụt, trượt chân vào chỗ thấp hoặc nguy hiểm dẫn đến ngã: Hành động vô tình bước vào chỗ không vững, bị hẫng ngã xuống.
    • (Nghĩa bóng) Vô tình hoặc do sơ suất rơi vào một hoàn cảnh, tình trạng xấu, khó khăn hoặc tệ hại: Thường dùng để von về việc bị lâm vào cảnh ngộ không mong muốn, đáng tiếc.
dụ sử dụng
  • Nghĩa đen:

    • Trời tối, đường trơn, anh ấy đã sa chân xuống mương.
    • Cẩn thận kẻo sa chân xuống hố.
  • Nghĩa bóng:

    • Chỉ một phút nông nổi, cậu ấy đã sa chân vào con đường cờ bạc.
    • Nhiều thanh niên thiếu hiểu biết dễ sa chân vào các tệ nạn xã hội.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sa chân lỡ bước": Cụm từ nhấn mạnh sự vô tình, sơ ý dẫn đến sai lầm hoặc rơi vào hoàn cảnh trắc trở, thường trong các mối quan hệ hoặc cuộc đời.
    • Than thân trách phận cho số phận sa chân lỡ bước.
Biến thể từ gần giống
  • Sa ngã (đg): Rơi vào con đường sai trái, đồi bại (thường về đạo đức, nhân cách). Nghĩa hẹp mạnh hơn "sa chân" về mặt đạo đức.

    • Anh ta đã sa ngã trước những cám dỗ của vật chất.
  • Lỡ bước (đg): Bước đi một cách sai lầm, dẫn đến hậu quả không hay (thường dùng trong nghĩa bóng).

    • Giá như ngày ấy tôi đừng lỡ bước thì cuộc đời đã khác.
Từ đồng nghĩa
  • Vấp ngã (đg): Có thể dùng cho cả nghĩa đen (bị ngã) nghĩa bóng (gặp thất bại, khó khăn).
  • Sa vào (đg): Rơi vào, mắc vào (một tình huống xấu). Thường dùng trong nghĩa bóng.
    • ấy đã sa vào vòng lao lý.
Thành ngữ liên quan
  • "Một lần sa chân, nghìn thu hối hận": Thành ngữ cảnh báo về hậu quả lâu dài, nặng nề của một sai lầm tưởng chừng nhỏ bé ban đầu.
    • Cậu phải cẩn thận, đừng để "một lần sa chân, nghìn thu hối hận".
sa chân

Một người đàn ông sa chân xuống một cái hố nhỏ trên đường mòn.

  1. đg. Bước lỡ chân vào chỗ thấp, bị hẫng ngã; thường dùng để trường hợp bị rơi vào cảnh không hay. Sa chân xuống hố. Sa chân vào cảnh sống đồi truỵ.